Trong năm 2019 quý khách có thể tham khảo giá xe hino mới.

Bảng giá xe hino năm 2019 có gì mới.

Năm 2018 là năm có nhiều chính sách đặc biệt ảnh hưởng tới giá xe tải Hino; Như với chính sách bắt buộc áp dụng nâng từ tiêu chuẩn khí thải EURO2 leen EURO4 nên giá thành các loại xe tăng tương đối nhiều từ 20tr/xe lên tới cao nhất là 150tr/xe.

Trong buổi lễ ra mắt các sản phẩm Hino mới tổ chức long trọng tại sân golf long biên của tập đoàn Himlam của đại gia Dương Công Minh

Lễ ra mắt sản phẩm hino tiêu chuẩn EURO4
Lễ ra mắt các sản phẩm mới và xe ben

Và công bố giá cả các sản phẩm xe tải hino mới tiêu chuẩn EURO4

Với dòng giá xe Hino XZU thì giá tăng nhẹ.

Dòng xe hino XZU Giá cũ năm 2017 EURO2 Giá mới năm 2018 EURO4 Mức Tăng
Xe tải Hino XZU650 1,9 tấn 561 triệu 605 triệu 44 triệu
Xe tải Hino XZU720 3,5 tấn 605 triệu 645 triệu 40 triệu
Xe tải Hino XZU730 5,0 tấn 652 triệu 695 triệu 43 triệu

Đối với dòng xe tải hạng trung Hino FC thì giá tăng nhiều hơn dòng xe tải Hino XZU

Tên Cũ (EURO2) Tên Mới 2018 (EURO4) Giá Cũ 2017 (EURO2) Giá Mới 2018 (EURO4) Mức Tăng
FC9JESW FC9JETA 786 triệu 836 triệu 50 triệu
FC9JJSW FC9JJTA 795 triệu 845 triệu  50 triệu
FC9JLSW FC9JLTA 810 triệu 852 triệu 42 triệu

Đối với giá xe Hino FG cũng tăng tương cao nhất và năm 2018 thì chỉ có 3 dòng xe tải Hino FG tiêu chuẩn EURO4.

Tên Cũ (EURO2) Tên Mới 2018 (EURO4) Giá Cũ 2017 (EURO2) Giá Mới 2018 (EURO4) Mức Tăng
FG8JJSB (5,5m)  FG8JJ7A 1.128 triệu 1.260 triệu 132 triệu
FG8JJSC (5,3m) 1.151 triệu
FG8JPSB (7,25m)  1.173 triệu
FG8JPSC (7,25m) FG8JP7A 1.196 triệu 1.305 triệu 109 triệu
FG8JPSL (8,6m) 1.1201 triệu
FG8JPSN (8,6m) 1.225 triệu
FG8JPSU (9,8m) FG8JT7A 1.234 triệu 1.330 triệu 96 triệu

Hai dòng xe tải hino hạng nặng 3 chân là FL và FM cũng không nằm ngoài đợt tăng giá xe hino năm 2018

Tên Cũ (EURO2) Tên Mới 2018 (EURO4) Giá Cũ 2017 (EURO2 Giá Mới 2018 (EURO4) Mức Tăng
FL8JTSA (7,6m) FL8JT7A 1.487 triệu 1.640 triệu 153 triệu
FL8JTSL (9,3m) FL8JW7A 1.543 triệu 1.697triệu 154 triệu
FM8JNSA (6,3m) FM8JN7A 1.605 triệu 1.727 triệu 122 triệu
FM2PKSD (5,0m) FM8JW7A 1.650 triệu 1.775 triệu 125 triệu
FM2PKSM (5,0m) 1.713 triệu

Về tổng thế thì hệ thống xe Hino tiêu chuẩn EURO 4 không có nhiều thay đổi so với dòng xe tiêu chuẩn EURO2 thay đổi chú yếu ở đâu về hệ thống xử lý khí thải tiêu chuẩn mới.Đối với dòng xe nhập khẩu từ indonesia thì hiện tại đã hết xe, chỉ còn dòng xe WU342L động cơ 130Ps  5 tấn thùng dài 4,3m và tải trọng 5 tấn. với mức giá xe hino tăng 15 triêu/xe do các đại lý tự tăng giá do hết xe.

Thay đổi ở hệ thống calang mới mang lại diện mạo dữ dằn hầm hố hơn so với phiên bản xe tải hino cũ.

Hình ảnh hino 500 với calang mới hầm hố hơn
Hình ảnh hino 500 với mặt calang kiểu cũ

Nhìn chung các sản phẩm xe Hino mới với tiêu chuẩn khí thải EURO4 có mức độ thân thiện với môi trường hơn và tất nhiên mức giá xe hino cũng tăng lên tương đối cao so với túi tiền người tiêu dùng Việt Nam.

Và tất nhiên sản phẩm mới sẽ tiết kiệm nhiên liệu hơn sản phẩm xe tải hino cũ.

Bảng giá xe hino trên mang tính chất tham khảo, để biết giá cả chi tiết theo từng thời điểm quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp holine hoặc với đại lý gần nhất.

Hải Dương – HVL